XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN CÔNG NGHỆ MỚI Công ty môi trường, bồn xử lý nước thải composite, máy lọc nước RO

Đăng bởi tanka lúc Chủ Nhật, 9 tháng 11, 2014 0

XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN CÔNG NGHỆ MỚI

        Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch vv… chất lượng cuộc sống người dân dần dần được cải thiện. Xã hội càng tiến bộ, mức sống người dân càng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe bản thân của mỗi người càng được chú trọng. Vì vậy, rất nhiều bệnh viện được thành lập để đáp ứng nhu cầu đó. Bên cạnh những lợi ích thiết thực của các bệnh viện trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, nước thải bệnh viện đang là vấn đề vô cùng nan giải. Nước thải bệnh viện có thành phần ô nhiễm cao nếu không có biện pháp xử lý phù hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và sức khỏe người dân. Vì vậy, việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải cho Bệnh viện đa khoa khu vực đạt quy chuẩn là hết sức cần thiết nhằm bảo vệ môi trường trong hiện tại cũng như trong tương lai.

Lưu lượng nước thải 
- Theo tiêu chuẩn TCXDVN 365:2007 "Bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế". Bệnh viện đa khoa khu vực với quy mô n giường. Tổng lượng nước thải được tính toán như sau
- Nhu cầu dùng nước cho hoạt động của bệnh viện (bao gồm bệnh nhân, người thăm nuôi, CBCNV, giặt giũ, tắm và vệ sinh là q lít/giường. Vậy với quy mô n giường thì lượng nước sinh hoạt của bệnh viện là: Qsh = (n*q) ( m3/ ngày)
- Nhu cầu nước cho các hoạt động dịch vụ là 30% tổng lượng nước sinh hoạt : Qdv = 30%* Qsh 
- Vậy tổng lượng nước thải của bệnh viện là :QT = (Qsh + Qdv)

Đặc điểm nước thải bệnh viện
       Đặc điểm của nước thải bệnh viện chủ yếu là chất hữu cơ và chứa nhiều vi trùng gây bệnh. Thành phần và lưu lượng nước thải được trình bày trong bảng dưới đây được tham khảo từ các bệnh viện có cùng quy mô.
Ảnh: Thông số dặc trưng của nước thải bệnh viện
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 
Hiện nay có rất nhiều công nghệ xử lý nước thải, chúng được lựa chọn áp dụng tùy thuộc vào điều kiện mặt bằng, phương thức thu gom, tính chất và lưu lượng nước thải. 
BIOTECH là hệ thống xử lý nước thải module (modulair packed wastewater treatment system), gồm đủ các công đoạn: yếm khí, hiếu khí, oxy hóa, khử trùng. Tính mới ở hệ thống BIOTECH là giải pháp kỹ thuật và công nghệ thiết bị. 
Công nghệ BIOTECH hoàn toàn tự động.

 Ở giải pháp kỹ thuật: 
Việc ứng dụng xử lý plasma OZONE và thiết bị tự động khử trùng Smart UVC cho hệ thống xử lý nước thải 

 Phần công nghệ thiết bị:
Ứng dụng hệ thống SCADA, tự động hoàn toàn trong công việc vận hành, điều khiển và quan trắc – giám sát hệ thống xử lý nước thải. Thiết bị SCADA được hình thành trên nền computer công nghiệp. 
Hệ thống xử lý nước thải BIOTECH được thiết kế đặc biệt, để có thể dễ dàng chuyển đổi hoặc nâng dung lượng theo nhu cầu sử dụng của bệnh viện. Hệ thống BIOTECH hoàn toàn tự động, tăng công suất hoặc giảm công suất, để tiết kiệm năng lượng điện. Các công đoạn xử lý bao gồm: Lọc, phản ứng vi sinh (bio-reaction), sục khí O2, thu gom và khử mùi hôi khí thải, gia tốc oxy hóa bằng khuếch tán ozone công suất cao, lắng và khử trùng bằng Plasma Ozone và UVC

Sơ đồ qui trình công nghệ
Ảnh: Quy trình xử lý nước thải bệnh viện
Thuyết minh quy trình công nghệ

Hố thu gom có song chắn rác
Nước thải từ các nguồn tại bệnh viện được thu gom và dẫn vào hố gom qua song chắn rác. Tại đây, song chắn rác tách các cặn có kích thước lớn (bịch nylon, giẻ, tóc ...). Tiếp theo nước thải sẽ được bơm qua song chắn rác tinh vào bể điều hoà.

Bể điều hòa
Nước thải sau khi qua bể thu gom được bơm lên bể điều hòa. Bể điều hòa có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải. Những lợi ích chính do bể này mang lại trong hệ thống xử lý nước thải có thể được liệt kê như sau:
­ Giảm lưu lượng cực đại trong những giờ cao điểm;
­ Giảm nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ cao cho các quá trình xử lý sinh học; 
­ Tối ưu hóa các điều kiện cho quá trình xử lý sinh học theo sau, bao gồm việc giảm tải lượng hữu cơ, giảm và làm chậm lại sự dao động tải lượng hữu cơ, giảm nồng độ độc chất trong nước thải;
­ Kiểm soát được pH.

Bể sinh học kỵ khí UASB
Trong Bể sinh học kỵ khí (UASB) xảy ra quá trình phân huỷ các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải với sự tham gia của các vi sinh vật yếm khí. Vi sinh vật yếm khí sẽ hấp thụ các chất hữu cơ hoà tan có trong nước thải, phân huỷ và chuyển hoá chúng thành khí (khoảng 70 – 80% là metan, 20 – 30% là cacbonic). Bọt khí sinh ra bám vào hạt bùn cặn, nổi lên trên làm xáo trộn và gây ra dòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng. Hiệu quả khử BOD và COD có thể đạt 65 - 75%.

Bể sinh học hiếu khí ASBC
Nước thải sau bể kị khí tiếp tục được bơm sang bể sinh học tiếp xúc hiếu khí ASBC với giá thể là vật liệu tiếp xúc PVC. Bể ASBC là sự kết hợp giữa công nghệ xử lý bằng bùn hoạt tính và lọc bám dính, có khả năng xử lý hiệu quả các hợp chất hữu cơ và N, P có trong nước thải. Dưỡng khí (oxy) được cung cấp từ máy khuyếch tán khí để duy trì hoạt động của vi sinh vật, tiến hành quá trình trao đổi chất. Các vi khuẩn hiếu khí sẽ tiêu thụ chất hữu cơ trong nước và biến chúng thành CO2, H2O và một phần tạo thành tế bào mới, tạo thành bùn sinh học. 

Bể lắng – khử trùng
Bùn vi sinh hình thành trong quá trình hoạt động của hệ thống sẽ được lắng xuống đáy bể khi ngừng hệ thống cấp ôxy. Nước thải được tách ra khỏi bùn hoạt tính khi lắng. Sau đó nước thải được bơm sang bể lắng và được khử trùng bằng ozone với mục đích oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan mà quá trình xử lý sinh học chưa xử lý hết đồng thời khử mùi hôi có trong nước thải, đồng thời tiêu diệt coliforms.
Nước thải sau khi khử trùng đảm bảo đạt tiêu chuẩn đầu ra đạt  QCVN 28:2010/BTNMT

Hình 2: Mô hình toàn cảnh công trình

Đặc điểm vật liệu – công nghệ 

Giá thể vi sinh vật
Vật liệu được dùng làm giá thể bám dính được làm bằng PVC với thông số diện tích bề mặt 110 m2/m3, thể tích lỗ rỗng 99,2%.
Ảnh: giá thể tổ ong xử lý nước thải PVC – Biological Fixed Contact Material
Máy tạo khí Ozone
Máy Ozone công nghiệp  tạo khí ôzôn tiên tiến (Advanced Ozone Generator) thế hệ mới nhất (thế hệ 5) làm việc tin cậy bền vững. Ôzôn do máy tạo ra bởi trường sóng chạy các ion mật độ cao (plasma) dưới điện áp thấp, trong vùng phóng điện khí rung tần số 30-50 Khz. Máy được thiết kế chế tạo trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến của thế giới, điểm nổi trội là đã dùng ống Sứ Crome – Aluminium tinh khiết 99,75% có độ bền trên 150 nghìn giờ làm việc (trên 15 năm) nhập từ nước ngoài. Điện cực, ống dẫn bằng Inox SUS 304 chịu ôzôn, Vỏ máy bằng thép inox dày 0,8 mm, tiếp tục sơn phủ tĩnh điện. Các sự cải cách đó đã làm cho máy hiện đại hơn, ổn định, tin cậy và bền bỉ hơn đã nâng thời hạn bảo hành buồng Ozone lên 3 năm.

                                             
Ảnh: máy tạo khí ozon plasma

Thiết kế module
Các container xử lý nước thải được sản xuất theo chất lượng chuyên dụng, để đạt được tuổi thọ trên 20 năm. Thùng chứa, vách ngăn bằng inox 304 hoặc vật liệu sợi thủy tinh composite chịu được hóa chất. Khung trần, khung đáy, soon giằng, … đều được làm bằng thép định hình mạ kẽm.

Hệ thống điều khiển và giám sát  hoàn toàn tự động SCADA
  Gồm 02 phần chính.

1. Phần điều khiển logic PLC gồm:
- Bộ điều khiển khả trình (1X): SIMATIC S7-300, CPU 313C tích hợp 
: 24 input, 16 outỉnhut, 4 input Analog, 2 outỉnhut
: Analog
- Module mở rộng (2X) : SM321, DI 16XDC24V
- Module mở rộng (1X) : SM322, DO 08XDC24V/0.5A
Hầu hết các thiết bị trong hệ thống xử lý nước thải được vận hành theo chương trình đã được lập sẵn thông qua các ngõ vào ra của bộ điều khiển khả trình.

2. Phần giao diện SCADA gồm:
- Desktop : Pentium D925, 2x3 GHz, DDR512, 80 GB, HP
- Monitor 17", LCD : Dell
Đây là phần giao diện giữa PLC và người vận hành thông qua hệ thống SCADA. Phần này được thiết kế trên nền window CC plexible nhằm thể hiện rõ trạng thái hoạt động và cập nhật các thông tin của hệ thống bao gồm: 
- Điều khiển các thiết bị cả hai chế độ AUTO/MANUAL trên SCADA
- Còi và đèn phát tín hiệu báo khi hệ thống gặp sự cố (Còi có chức năng tắt được đèn flashing cho đến khi lỗi đã sửa chữa)
- Thông báo sự đồng bộ cho thiết bị (Chế độ AUTO)
- Cập nhật và thể hiện trạng thái hiện hành của hệ thống xử lý nước thải
- Cập nhật và đo đạc các thông số đầu vào của các thiết bị cảm biến: pH, DO….
- Thông báo lỗi của các thiết bị
- Chuẩn đoán hư hỏng của các thiết bị điều khiển và các sensors
- Ghi nhận các lỗi xảy ra trong hệ thống, lưu trữ 
- Cập nhật thời gian thực và gửi thông tin thông báo thời gian cần bảo trì định kỳ cho từng thiết bị
- Chức năng cài đặt thời gian làm việc cho thiết bị (Có password)   
- Ngoài ra người vận hành còn truy cập được các thông tin trên SCADA như: hướng dẫn xử lý và sơ đồ mạch điện … 

Ảnh: Hệ thống điều khiển SCADA xử lý nước thải
Hiệu quả xử lý
Hiệu quả xử lý COD
HTXL có bể ASBC xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải đạt 87,8%. Đồng thời, sự cải tiến HTXL từ bể Aerotank sang bể ASBC giúp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn đầu ra loại A, QCVN 28:2010/BTNMT. 
Bể ASBC có hiệu quả xử lý cao hơn hẳn bể Aerotank là do ngoài quá trình xử lý bằng bùn hoạt tính (activated sludge) còn đồng thời xảy ra quá trình sinh trưởng bám dính của các vi sinh vật trên lớp vật liệu giá thể (biofilm).

Hiệu quả xử lý Nitơ
Khả năng xử lý Nitơ trong nước thải của HTXL bể ASBC đạt 71,2% và tổng Nitơ trong nước thải đầu ra đạt QCVN 28:2010/BTNMT cột A.
Hiệu quả xử lý Nitơ của HTXL bể ASBC cao hơn hẳn so với HTXL bể Aerotank được giải thích là do trong bể ASBC có sự kết hợp của cả hai quá trình: nitrat hóa và khử nitrat hóa. Trong bể ASBC, các vi sinh vật sinh sống trên bề mặt của vật liệu tiếp xúc có khả năng tạo ra các bong bùn sinh học chứa đồng thời cả vùng hiếu khí và vùng thiếu khí. Theo Van Huyssteen và cộng sự (1990), sự tồn tại của vùng hiếu khí và vùng thiếu khí là điều kiện thích hợp cho các quá trình xử lý Nitơ trong nước thải. Vì lý do đó, bể ASBC được cho là nguyên nhân chính giúp tăng hiệu quả xử lý Nitơ
Cũng theo Van Huyssteen và cộng sự (1990), sự kết hợp của hai quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa trong việc xử lý Nitơ trong nước thải có thể được giải thích theo hai cơ chế sau. Đầu tiên, hỗn hợp bùn sinh học và nước thải bệnh viện di chuyển ra xa khỏi hệ thống sục khí trong bể sinh học theo dòng vận chuyển của chất lỏng kéo theo hàm lượng oxy hòa tan trong nước thấp dần, tạo điều kiện thích hợp cho các phản ứng xảy ra trong môi trường thiếu khí. Tiếp đó, các bông bùn hoạt tính có thể chứa đồng thời hai vùng hiếu khí và thiếu khí do hàm lượng DO trong nước thải không thể khuếch tán vào toàn bộ bông bùn. Nitrat sinh ra từ quá trình nitrat hóa trong điều kiện hiếu khí có thể khuếch tán vào vùng thiếu khí bên trong tạo điều kiện thích hợp cho quá trình khử nitrat hóa xảy ra trong cùng một bông bùn. Với sự kết hợp của quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa, nồng độ Nitơ trong nước thải đầu vào được xử lý hiệu quả bởi bể ASBC với bùn hoạt tính và màng vi sinh trên vật liệu tiếp xúc.
  
Hiệu quả xử lý Phốt pho
Tương tự chỉ tiêu Nitơ, chỉ tiêu Phốt pho được xử lý rất hiệu quả ở bể ASBC và cho hiệu quả lên đến 83,6%.
..................................................................................................................................


CÔNG TY TNHH TM DV KT SX O&M
Địa chỉ:120/2 Xuân Thới Thượng, Hóc Môn, TP.HCM
VPĐD:28/36/4 Lương Thế Vinh, Tân Thới Hòa, Tân Phú
Điện thoại: 08 3836 8122 
Email: omwater@omwater.vn  -  omwater.vn@gmail.com
Website: omwater.vn 
..................................................................................................................................

Không có nhận xét nào:

Lưu ý: Khi để lại Nhận xét bạn nên click vào ô "Thông báo cho tôi" ở dưới để nhận phản hồi từ Admin

Hỗ trợ trực tuyến

Lĩnh vực hoạt động

Khách hàng tiêu biểu

LIKE NHẬN TƯ VẤN DỰ ÁN

Hỗ trợ trực tuyến